1. Skip to Menu
  2. Skip to Content
  3. Skip to Footer

Tìm kiếm sản phẩm

Danh mục sản phẩm

Liên hệ trực tuyến

Điện thoại : (84-024)36290968

Điện thoại : 0983.050.178

vietngacompany@gmail.com

Điện thoại : (84-024) 39764962

Điện thoại : 0948.666.621

letheba.vietnga@gmail.com

Điện thoại : 01272.022.222

Đang có 11 khách và không thành viên đang online

Máy Nén Khí - Định Nghĩa, Phân Loại Và Hình Vẽ

Máy Nén Khí - Định Nghĩa, Phân Loại Và Hình Vẽ

 

Việc lựa chọn máy nén khí dựa theo yêu cầu về áp suất làm việc của các cơ cấu chấp hành (Xilanh, động cơ, giác hút…và được lựa chọn theo yêu cầu công nghệ) và các yêu cầu khác như kích thước, trọng lượng, mức độ gây tiếng ồn của máy nén khí.
 
1. Máy nén kiểu Piston (Hình 2.2) :
 
- Một cấp: áp suất xấp xỉ 600kPa= 6 bar
- Hai cấp: áp suất xấp xỉ 1500kPa= 15bar. Có thể thiết kế đến 4 cấp, P=250bar
 
Lưu lượng xấp xỉ 10m3/min. Làm việc theo nguyên lý thay đổi thể tích. Piston đi xuống sẽ hút không khí vào qua van hút. Đến hành trình piston đi lên, van hút bị đóng lại, van đẩy được mở để nén không khí vào bình tích áp. Mỗi vòng quay sẽ gồm một kỳ hút và một kỳ nén.
 
 
Lưu lượng của máy nén khí tính cho một cấp được áp dụng theo công thức:
 
Q= v.n = [m3 /vòng].[ vòng/phút] = [m3/phút] hay [m3/min]
 
trong đó, v: thể tích hành trình của buồng hút ( tính cho một chu trình hay một vòng quay); n: số vòng quay mỗi phút. Để nâng cao hiệu suất nén, ở máy nén nhiều cấp, khí nén được làm mát trước khi vào cấp nén tiếp theo.
 
2. Máy nén kiểu cánh gạt (Hình 2.3):
 
- Một cấp: áp suất xấp xỉ 400kPa= 4bar
- Hai cấp: áp suất xấp xỉ 800kPa = 8bar
 
Làm việc theo nguyên lý thay đổi thể tích Lưu lượng thể tích Qv tỷ lệ thuận với:
 
Đường kính stator, số cánh và độ rộng cánh gạt, độ lệch tâm và tốc độ quay rotor.
 
 
3. Máy nén khí kiểu trục vít (Hình 2.4):
 
Làm việc theo nguyên lý thay đổi thể tích Áp suất lớn, xấp xỉ 10bar 
 
Lưu lượng tỷ lệ thuận với tốc độ quay, chiều dài trục vít.
 
 
4. Máy nén khí kiểu ly tâm (Hình 2.5):
 
(Máy nén kiểu hướng kính )làm việc theo nguyên lý động năng
 
Áp suất khá lớn, xấp xỉ 1000kPa=10bar
 
Lưu lượng tỷ lệ với tốc độ quay, số cánh và diện tích cánh.
 
 
5. Máy nén khí kiểu hướng trục (Hình 2.6):
 
Làm việc theo nguyên lý động năng
 
Áp suất xấp xỉ 600kPa=6bar
 
Lưu lượng cũng tỷ lệ với tốc độ quay, đường kính buồng hút, số cánh và diện tích cánh
 
 
 
Một số bài viết kinh nghiệm và kiến thức cần biết về lĩnh vực Thủy Lực